Bài 33/36

Phân từ và trạng động từ

Nhận biết dạng phân từ (bổ nghĩa danh từ) và trạng động từ (hành động phụ cùng chủ ngữ).

Phân từ chủ động

Phân từ chủ động chỉ người hoặc vật đang làm hoặc đã làm hành động; biến đổi như tính từ. Hiện tại: lấy ngôi «они́», bỏ -т, thêm -щий (чита́ют → чита́ющий). Quá khứ: bỏ -ть, thêm -вший (чита́ть → чита́вший).

Nguyên mẫuHiện tại chủ độngQuá khứ chủ động
чита́тьчита́ющийчита́вший
говори́тьговоря́щийговори́вший
рабо́татьрабо́тающийрабо́тавший
Студе́нт, чита́ющий кни́гу, сиди́т у окна́.
Sinh viên đang đọc sách ngồi bên cửa sổ.

Phân từ bị động quá khứ

Phân từ bị động chỉ vật chịu tác động: thường kết thúc bằng -нный hoặc -тый: прочи́танный, напи́санный, сде́ланный, постро́енный.

Дом, постро́енный в 2010 году́, стои́т в це́нтре.
Ngôi nhà được xây năm 2010 nằm ở trung tâm.

Trạng động từ

Trạng động từ chỉ hành động phụ, và chủ ngữ phải là cùng một chủ ngữ với động từ chính. Chưa hoàn thành: -я, -а (чита́я, говоря́). Hoàn thành: -в, -вши (прочита́в, сказа́в). Không biến đổi.

Чита́я газе́ту, он пил ко́фе.
Vừa đọc báo, anh ấy vừa uống cà phê.
Прочита́в письмо́, она́ улыбну́лась.
Đọc xong thư, cô ấy mỉm cười.

Kiểm tra bài 33

Câu 1/6Đúng: 0

Студе́нт, ___ кни́гу, сиди́т у окна́. (đang đọc)