Bài 18/36

Cách nói thời gian

Giờ, thứ, tháng, mùa, năm và ngày tháng: mỗi loại đi với giới từ và cách khác nhau.

Bảng tóm tắt

Học theo từng cặp giới từ và cách.

ÝCấu trúcVí dụ
Giờв + đối cáchв пять часо́в, в два часа́
Thứ trong tuầnв + đối cáchв понеде́льник, в пя́тницу
Thángв + giới từв январе́, в апре́ле
Mùacách công cụ, không giới từзимо́й, весно́й, ле́том, о́сенью
Nămв + giới từв 2024 году́, в про́шлом году́
Tuần, tháng này / trước / sauна + giới từ (tuần), в + giới từ (tháng, năm)на э́той неде́ле, на сле́дующей неде́ле, в э́том ме́сяце
Sau bao lâuче́рез + đối cáchче́рез час, че́рез неде́лю
Cách đây bao lâuđối cách + наза́днеде́лю наза́д, год наза́д
Kéo dài bao lâuđối cách, không giới từтри го́да, всю ночь
Xong trong bao lâuза + đối cáchза час, за три дня
Dự định bao lâuна + đối cáchна неде́лю, на ме́сяц

Ngày tháng

Nói ngày dùng số thứ tự ở giống trung, cách sở hữu, rồi tên tháng cách sở hữu: пе́рвого сентября́, два́дцать пя́того ма́рта. Hỏi «Кото́рое сего́дня число́?» trả lời bằng chủ cách: Сего́дня пе́рвое сентября́.

Уро́к начина́ется в во́семь часо́в.
Giờ học bắt đầu lúc tám giờ.
Уче́бный год начина́ется пе́рвого сентября́.
Năm học bắt đầu vào ngày một tháng chín.
Он уе́хал неде́лю наза́д.
Anh ấy đi cách đây một tuần.
Ле́том мы отдыха́ем на мо́ре.
Mùa hè chúng tôi nghỉ ở biển.

Kiểm tra bài 18

Câu 1/6Đúng: 0

Уро́к начина́ется ___ во́семь часо́в.