Bài 19/36
Mệnh lệnh cách
Cách tạo câu ra lệnh, nhờ vả và rủ rê, cùng quy tắc chọn thể động từ.
Cách tạo
Lấy ngôi «они́» ở thì hiện tại hoặc tương lai hoàn thành, bỏ đuôi, rồi thêm: -й nếu gốc kết thúc bằng nguyên âm; -и nếu gốc kết thúc bằng một phụ âm và ở ngôi «я» trọng âm rơi vào đuôi (говорю́ → говори́, пишу́ → пиши́); -ь nếu trọng âm rơi vào gốc hoặc gốc kết thúc bằng hai phụ âm (отве́тят → отве́ть, по́мню → по́мни). Với «вы» thêm -те.
Một số động từ bất quy tắc cần học thuộc.
| Nguyên mẫu | ты | вы |
|---|---|---|
| чита́ть | чита́й | чита́йте |
| говори́ть | говори́ | говори́те |
| писа́ть | пиши́ | пиши́те |
| отве́тить | отве́ть | отве́тьте |
| пить | пей | пе́йте |
| дать | дай | да́йте |
| есть | ешь | е́шьте |
| быть | будь | бу́дьте |
| пое́хать | поезжа́й | поезжа́йте |
Thể của mệnh lệnh
Thể hoàn thành dùng cho yêu cầu một lần, cụ thể: Откро́йте окно́, пожа́луйста. Thể chưa hoàn thành dùng cho lời khuyên chung, lặp lại và gần như luôn dùng cho lệnh cấm: Не открыва́йте окно́!
Rủ cùng làm: Дава́й(те) + động từ nguyên mẫu chưa hoàn thành, hoặc ngôi «мы» hoàn thành: Дава́йте пойдём в кино́!
Hãy đọc văn bản này. (một lần)
Đừng đến lớp muộn!
Mình đi xem phim nhé.
Kiểm tra bài 19
Mệnh lệnh «ты» của «чита́ть»: