Bài 20/36
Ở đâu, đến đâu, từ đâu; tính từ và trạng từ
Ba câu hỏi «где, куда́, отку́да» và các từ chỉ vị trí đi kèm. Cách phân biệt tính từ với trạng từ.
Bộ ba vị trí
Hỏi «где?» (ở đâu) cho vị trí, «куда́?» (đi đâu) cho hướng, «отку́да?» (từ đâu) cho nơi xuất phát.
| где? | куда́? | отку́да? |
|---|---|---|
| здесь | сюда́ | отсю́да |
| там | туда́ | отту́да |
| до́ма | домо́й | из до́ма |
| наверху́ | наве́рх | све́рху |
| внизу́ | вниз | сни́зу |
| в шко́ле | в шко́лу | из шко́лы |
| на рабо́те | на рабо́ту | с рабо́ты |
Иди́ сюда́, я здесь!
Lại đây, mình ở đây!
Lại đây, mình ở đây!
Он верну́лся с рабо́ты домо́й.
Anh ấy từ chỗ làm về nhà.
Anh ấy từ chỗ làm về nhà.
Danh từ đi với «в» thì «из», đi với «на» thì «с»
Danh từ nào đi với «в» khi chỉ nơi chốn thì xuất phát dùng «из»; danh từ đi với «на» thì dùng «с»: в шко́ле → из шко́лы; на по́чте → с по́чты. Đến chỗ một người: к + tặng; từ chỗ một người: от + sở hữu.
Tính từ hay trạng từ
Tính từ bổ nghĩa danh từ và hòa hợp với nó: хоро́ший день. Trạng từ bổ nghĩa động từ hoặc làm vị ngữ trong câu không có chủ ngữ, dạng không đổi: Он хорошо́ говори́т. Зимо́й хо́лодно. Tên ngôn ngữ làm trạng từ có tiền tố по-: говори́ть по-ру́сски, nhưng ру́сский язы́к.
В Москве́ зимо́й хо́лодно.
Ở Moskva mùa đông lạnh.
Ở Moskva mùa đông lạnh.
Она́ хорошо́ говори́т по-англи́йски.
Cô ấy nói tiếng Anh giỏi.
Cô ấy nói tiếng Anh giỏi.
Kiểm tra bài 20
Câu 1/6Đúng: 0
___ ты идёшь? (Bạn đi đâu?)