Bài 31/36
Câu hỏi gián tiếp và mệnh đề «когда́»
Nối bằng từ để hỏi, «ли», «что», «что́бы» và cách dùng thì trong mệnh đề thời gian.
Câu hỏi gián tiếp
Có từ để hỏi thì dùng chính từ đó làm từ nối, vẫn chia đúng cách theo vai trò: Скажи́те, где вы живёте. Я не зна́ю, о чём он говори́т. Скажи́, кому́ ты звони́ла.
Không có từ để hỏi (câu hỏi có / không) thì dùng «ли» đứng sau từ cần hỏi: Я не зна́ю, придёт ли он. Có thể nói «придёт он и́ли нет». Đừng nhầm «ли» (liệu có) với «е́сли» (nếu).
Tôi không biết ngày mai anh ấy có đến không.
Nếu anh ấy đến, tôi sẽ gọi bạn.
Что và что́бы
«Что» dẫn nội dung lời nói hoặc suy nghĩ: Он сказа́л, что придёт. «Что́бы» dẫn mong muốn hoặc yêu cầu: Он попроси́л, что́бы мы пришли́ ра́но (sau что́бы dùng dạng quá khứ khi chủ ngữ khác nhau).
Mệnh đề «когда́»
Nói về thói quen ở hiện tại thì cả hai vế đều ở hiện tại: Когда́ я смотрю́ фотогра́фии, я вспомина́ю дом. Nói về tương lai thì cả hai vế đều ở tương lai (khác tiếng Anh, vế «когда́» vẫn dùng thì tương lai): Когда́ я прие́ду в Москву́, я позвоню́ тебе́.
Kiểm tra bài 31
Я не зна́ю, ___ он за́втра. (liệu có đến không)