Bài 30/36
Câu phức: кото́рый, что́бы, потому́ что
Nối câu bằng đại từ quan hệ «кото́рый» và các liên từ chỉ mục đích, nguyên nhân, kết quả, điều kiện.
Кото́рый (mà, người mà)
«Кото́рый» hòa hợp với danh từ đứng trước về giống và số, còn cách của nó do vai trò trong mệnh đề sau quyết định.
| Cách | Nam | Nữ | Trung | Số nhiều |
|---|---|---|---|---|
| Chủ cách | кото́рый | кото́рая | кото́рое | кото́рые |
| Đối cách (vật) | кото́рый | кото́рую | кото́рое | кото́рые |
| Cách sở hữu | кото́рого | кото́рой | кото́рого | кото́рых |
| Cách tặng | кото́рому | кото́рой | кото́рому | кото́рым |
| Cách công cụ | кото́рым | кото́рой | кото́рым | кото́рыми |
| Cách giới từ | (в) кото́ром | (в) кото́рой | (в) кото́ром | (в) кото́рых |
Э́то кни́га, кото́рую я чита́ю.
Đây là quyển sách mà tôi đang đọc.
Đây là quyển sách mà tôi đang đọc.
Вот го́род, в кото́ром я родила́сь.
Đây là thành phố nơi tôi sinh ra.
Đây là thành phố nơi tôi sinh ra.
Мой друг, кото́рый живёт в Москве́, врач.
Bạn tôi, người sống ở Moskva, là bác sĩ.
Bạn tôi, người sống ở Moskva, là bác sĩ.
Các liên từ khác
Что́бы: mục đích. Cùng chủ ngữ dùng nguyên mẫu (Я учу́ ру́сский, что́бы рабо́тать в Росси́и). Khác chủ ngữ dùng quá khứ (Я хочу́, что́бы ты пришёл).
Потому́ что trả lời «почему́?» (nguyên nhân). Поэ́тому nêu kết quả. Е́сли: điều kiện. Хотя́: nhượng bộ. Что: nội dung lời nói hoặc suy nghĩ.
Мы оста́лись до́ма, потому́ что шёл дождь.
Chúng tôi ở nhà vì trời mưa.
Chúng tôi ở nhà vì trời mưa.
Шёл дождь, поэ́тому мы оста́лись до́ма.
Trời mưa nên chúng tôi ở nhà.
Trời mưa nên chúng tôi ở nhà.
Kiểm tra bài 30
Câu 1/6Đúng: 0
Э́то кни́га, ___ я чита́ю.